Kế hoạch năm học 2019-2020

Tháng Mười 14, 2019 7:43 sáng
           PHÒNG GD&ĐT  THỊ XÃ BA ĐỒN

                TRƯỜNG TH QUẢNG HẢI

Số:   /KH-TH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

      Quảng Hải, ngày 23 tháng 9  năm 2019

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2019-2020

 Căn cứ Công văn số 3869/BGDĐT-GDTH ngày 26/8/2019 của Bộ GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020;

Căn cứ Chỉ thị số 11/CT-UBND ngày 26/8/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình  về việc thực hiện nhiệm vụ trọng tâm năm học 2019-2020, Quyết định số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của UBND tỉnh về việc Ban hành Kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018;

Căn cứ Công văn số 2128/SGDĐT-GDTH ngày  29/8/2019 của Sở GD&ĐT về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020;

          Căn cứ công văn số 103/PGDĐT-GDTH ngày 23 tháng 9 năm 2019 của Phòng Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục tiểu học năm học 2019-2020,

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương, trường TH Quảng Hải xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020 như sau:

PHẦN I

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2018-2019

  1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
  2. Huy động và duy trì số lượng
Khối Tổng số lớp Tổng số HS đầu năm Tổng số HS cuối năm Tổng số nữ cuối năm Tỷ lệ HS nữ cuối năm Học ĐĐT Con T.Binh Con Liệt sĩ Con mồ côi Con hộ nghèo Con hộ cận nghèo Lưu ban Khuyết tật học hoà nhập Bỏ học HS Công giáo Ghi chú
1 3 77 76 43   76         1 1 1   9  
2 2 54 54 25   54             1   11  
3 2 50 49 25   49       1   1     7  
4 2 41 40 18   40       2     1   3  
5 2 52 52 26   52         1   0   5  
  11 274 271 137   271       3 2 2 3 0 35  

         Trong năm học có 3 em chuyển trường ngoại thị, duy trì số lượng đạt tỷ lệ: 100%.

  1. Kết quả giáo dục học sinh

      2.1 Về kết quả đánh giá học sinh Tiểu học theo Thông tư 22/2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 30/2014

  1. Đánh giá định kỳ:

         Kết quả xếp loại các phẩm chất cuối năm học 2018 –  2019:

 

Phẩm chất

 

 

Số lượng Đạt tốt 

 

 Đạt

 

 

Cần cố gắng 

 

SL % SL % SL %
Chăm học, chăm làm 271 172 63.5 99 36.5 0 0.0
Tự tin, trách nhiệm 271 178 65.7 93 34.3 0 0.0
Trung thực, kỉ luật 271 200 73.8 71 26.2 0 0.0
Đoàn kết, yêu thương 271 208 76.8 63 23.2 0 0.0

  Xếp loại năng lực các môn học cuối năm:

 

Môn học

 

Tổng số học sinh

 

Hoàn thành tốt

 

Hoàn thành

 

Chưa hoàn thành

 

SL % SL % SL %
Tiếng Việt 271 128 47.2 141 52.0 2 0.7
Toán 271 134 49.4 136 50.2 1 0.4
Đạo đức 271 179 66.1 92 33.9 0 0.0
Tự nhiên và Xã hội 179 105 58.7 74 41.3 0 0.0
Khoa học 92 46 50.0 46 50.0 0 0.0
Lịch sử và Địa lí 92 53 57.6 39 42.4 0 0.0
Âm nhạc 271 162 59.8 109 40.2 0 0.0
Mĩ thuật 271 155 57.2 116 42.8 0 0.0
Thủ công (Kĩ thuật) 271 156 57.6 115 42.4 0 0.0
Thể dục 271 164 60.5 107 39.5 0 0.0
Tiếng Anh 271 154 56.8 117 43.2 0 0.0
Tin học 141 79 56.0 62 44.0 0 0.0
Năng lực Số lượng      
Tự phục vụ, tự quản 271 160 59.0 110 40.6 1 0.4
Hợp tác 271 145 53.5 126 46.5 0 0.0
Tự học và GQVĐ 271 113 41.7 157 57.9 1 0.4
                 

 

  1. Kết quả khen thưởng, lên lớp đợt I:
Khối lớp Khen th­ưởng Lên lớp đợt I

(kể cả hs kt)

Ghi chú

 

Hoàn thành xuất sắc các môn học Hoàn thành tốt từng môn học
  SL % SL % SL %  
I 28 36.8 21 27.6 75 98.7  
II 15 27.8 14 25.9 54 100  
III 19 38.8 12 24.5 48 98.0  
IV 17 42.5 8 20.0 40 100  
V 15 28.8 12 23.1 52 100  
Cộng 94 34.7 67 24.7 269 99.3  

 

          *Tổng số học sinh được khen thưởng trong học tập và rèn luyện: 161/271em đạt 59.4%.

So với năm học 2017- 2018 tăng 14em.

2.2 Kết quả tham gia hội thi các cấp

  1. Tổng số học sinh được khen thưởng tham gia các hội thao, hội thi

 

Kế hoạch Kết quả Đạt tỉ lệ % so với kế hoạch
Viết chữ đẹp cấp thị: 4 em 6em (2 giải KK; 4em công nhận) Vượt; 50%
Tài năng Tiếng Anh Cấp thị: 01 giải 0 0
Thể thao cấp thị : 02 2 giải (1nhì; 1ba ) 100

 

  1. Kết quả tham gia các hội thi của Giáo viên

        – Bài soạn Elearning cấp thị: đạt 3 (1giải ba và 2 công nhận).

        – Tổng phụ trách Đội giỏi cấp thị: 1 công nhận.

  1. Kết quả PCGDTH

– Huy động trẻ 6 tuổi vào lớp 1: Số lượng 77 HS, tỷ lệ 100%

– Tỷ lệ trẻ 11 tuổi hoàn thành CTTH: Số lượng  52 HS, tỷ lệ 100%

– Tỷ lệ trẻ 11-14 trẻ hoàn thành CTTH: đạt tỷ lệ 100%

– PCGDTH: mức độ 3; PCGDXMC: mức độ 3.

  1. Công tác phát triển CSVC, TB và xây dựng, duy trì, phát huy trường chuẩn Quốc gia

* Xây dựng, duy trì các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn Quốc gia: Trường rà soát cụ thể 5 tiêu chuẩn theo Thông tư 59 về trường TH đạt chuẩn Quốc gia, tự đánh giá đã đạt: 4/5 tiêu chuẩn, trong đó tiêu chuẩn 5 chất lượng đang ở mức tiếp cận; Lý do: Chất lượng mũi nhọn chưa đạt chỉ tiêu, chưa bền vững.

* Kết quả huy động XHH trong năm:

Nguồn kinh phí: 245 triệu đồng. Trong đó: Nguồn  của thị xã: 70 triệu đồng; nguồn xã:120 triệu đồng; nguồn xã hội hóa từ phụ huynh: 55 triệu đồng;

         * Thực hiện đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm: 245 triệu đồng.

  1. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục

Thành lập 5 nhóm, phụ trách 5 chuẩn. Tiến hành sắp xếp bổ sung minh chứng; Tiến hành làm báo cáo tự đánh giá theo các chuẩn.

  1. Công tác thư viện, thiết bị; y tế học đường; an ninh trường học;

– Công tác thư viện thiết bị: Trong năm học vừa qua mặc dù lãnh đạo nhà trường đã có sư quan tâm chỉ đạo, mua sắm tăng trưởng tài liệu, sách phục vụ cho việc dạy và học; đầu tư trang trí lại phòng thư viện, thiết bị tạo được sự đổi mới và đạt hiệu quả hơn so với các năm học trước. Nhưng kết quả kiểm tra đánh giá của Sở GD ĐT thư viện đạt chuẩn, chưa đạt chỉ tiêu thư viện Tiên tiến nhà trường đề ra.  

Nguyên nhân: Do nhân viên thư viện thiếu nhiệt tình, năng lực nghiệp vụ còn hạn chế, hồ sơ thư viện chưa đầy đủ.

– Công tác Y tế học đường; An ninh trường học thực hiện đảm bảo theo kế hoạch của nhà trường đề ra.

  1. Hoạt động Đội TNTP Hồ Chí Minh, Sao Nhi đồng:

Hoàn thành tốt kế hoạch công tác đội-sao năm học 2018-2019. Xếp loại liên đội vững mạnh xuất sắc.

  1. Công tác đánh giá, xếp loại cán bộ, giáo viên, nhân viên; kết quả thi đua, khen thưởng; xếp loại trường, xếp loại CBQL của Phòng GD&ĐT
  2. Công tác đánh giá, xếp loại CB, GV, NV:

Căn cứ vào quá trình và hiệu quả công tác cá nhân tự đánh giá xếp loại – Tổ – Hội đồng thi đua đánh giá- Hiệu trưởng quyết định.

Kết quả XL: xs: 14 đạt tỷ lệ: 66,7%; khá: 7 đạt tỷ lệ: 33,3%.

  1. Kết quả thi đua, khen thưởng; xếp loại trường, xếp loại CBQL của Phòng GD&ĐT

* Tập thể:

 Về danh hiệu thi đua:  Tập thể Lao động tiên tiến.

* Các tổ chức, đoàn thể trong nhà trường:

Chi bộ: Trong sạch vững mạnh.

Công đoàn: Vững mạnh xuất sắc

Liên đội: Vững mạnh xuất sắc.

* Cá nhân

Danh hiệu LĐTT: 15 người, tỷ lệ: 71.4%; Danh hiệu CSTĐCS : 2 người, tỷ lệ: 10%; CSTĐ cấp tỉnh: 0 người, tỷ lệ: 0.%

* Xếp loại trường: Khá

* Xếp hạng  trường: 15/24 trường (tăng 1 bậc so với năm học 2017-2018).

         * Xếp loại CBQL:

Hiệu trưởng, P. Hiệu trưởng: Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

  1. NHỮNG MẶT MẠNH, TỒN TẠI, HẠN CHẾ
  2. Mặt mạnh

– Cấp ủy Đảng, chính quyền, mặt trận, các đoàn thể của địa phương quan tâm về nhiệm vụ phát triển giáo dục đào tạo, đã chủ động chỉ đạo, tạo điều kiện thuận lợi cho việc triển khai thực hiện các nhiệm vụ, các phong trào của ngành giáo dục cũng như quan tâm đầu tư mọi nguồn lực cho sự phát triển giáo dục.

– Công tác huy động và duy trì số lượng, phổ cập giáo dục đã được thực hiện tích cực, đạt kết quả tốt. Không có học sinh bỏ học. PCGDTH đạt mức 3.

– Khuôn viên nhà trường đã được quy hoạch xây dựng lại để phù hợp với yêu cầu của trường Chuẩn quốc gia; giáo viên, nhân viên luôn có tinh thần đoàn kết, gương mẫu nhiệt tình trong công tác. Cơ sở vật chất đảm bảo cho công tác dạy và học.

– Chất lượng giáo dục nhà trường duy trì mức độ ổn định; nề nếp được cải thiện theo hướng tích cực. Chất lượng đại trà tiếp tục được giữ vững.

– Tập thể nhà trường luôn phát huy truyền thống đoàn kết, thống nhất trong đơn vị, phát huy nội lực, năng động, sáng tạo quyết tâm khắc phục khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ được giao.

– Duy trì giữ vững  kết quả phổ cập GD-XMC mức 3 năm 2018.

– Xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng. Không có CB, GV, NV vi phạm đạo đức, pháp luật, nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học nhằm đáp ứng yêu cầu về chất lượng.

– Phát huy nội lực, huy động nguồn lực xã hội xây dựng, tăng trưởng cơ sở vật chất – thiết bị dạy học theo hướng kiên cố, chuẩn hóa, hiện đại hóa, duy trì  trường chuẩn Quốc gia mức độ 1.

– Thực hiện có hiệu quả việc “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM”, các cuộc vận động của ngành và phong trào thi đua 2 tốt, phong trào “Xanh hóa nhà trường”, tiếp tục thực hiện phong trào “Sống có trách nhiệm, nói đi đôi với làm”, “Lao động giỏi, lao động sáng tạo” và xây dựng nếp sống văn hóa, văn minh đô thị.

  1. Mặt yếu

– Cơ sở vật chất của nhà trường được xây dựng các phòng học, phòng chức năng mới bàn giao đưa vào sử dụng, cơ sở vật chất bên trong còn thiếu chưa đảm bảo cho hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh.

– Một số cán bộ giáo viên đổi mới phương pháp dạy học còn chậm;

– Thư viện chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch đặt ra.

– Chất lượng mũi nhọn chưa vững chắc, chưa có giải cấp tỉnh.

  1. Nguyên nhân
  2. Nguyên nhân khách quan

Tỉ lệ thu nhập của người dân thấp do đó trường còn gặp khó khăn trong việc huy động nguồn lực để xây dựng CSVC, việc quan tâm đầu tư học tập của học sinh còn hạn chế.

  1. Nguyên nhân chủ quan

– Một bộ phận học sinh chưa chăm học, động lực học tập của học sinh chưa tích cực, do thiếu sự quan tâm hàng ngày của bố mẹ. Một số phụ huynh học sinh đi làm ăn xa chưa thường xuyên quan tâm phát triển sự nghiệp giáo dục – đào tạo, vì vậy chất lượng học sinh chuyển biến còn chậm.

– Một số ít cán bộ giáo viên năng lực còn hạn chế về ứng dụng CNTT chưa đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới giáo dục.

– Năng lực của một số giáo viên chưa tương xứng với bằng cấp. Giáo viên chưa thực sự linh hoạt trong dạy học.

– Nhân viên thư viện thiếu trách nhiệm, năng lực nghiệp vụ còn hạn chế, làm việc chưa có hiệu quả.

– Hoạt động bồi dưỡng học sinh năng khiếu về thể dục thể thao chưa tích cực, chưa mang tính thường xuyên.

 

PHẦN II

MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ CÁC GIẢI PHÁP

NĂM HỌC 2019-2020

 

  1. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH ĐƠN VỊ
  2. Thuận lợi, khó khăn

+ Thuận lợi:

Nhà trường thường xuyên nhận được sự quan tâm, chỉ đạo trực tiếp của Phòng GD&ĐT thị xã;  cấp uỷ Đảng, Chính quyền địa phương, các ban ngành đoàn thể và Hội cha mẹ học sinh tích cực và có nhiều đóng góp hỗ trợ cho các hoạt động phong trào của nhà trường.

         Đội ngũ CB-GV-NV có tinh thần đoàn kết và hướng phấn đấu tích cực để từng bước xây dựng đơn vị vững mạnh về mọi mặt.

         Chất lượng giáo dục đạt và vượt chỉ tiêu đề ra hàng năm đạt theo yêu cầu của ngành. Các lớp thực hiện tốt chương trình, tất cả học sinh được học 2 buổi/ngày.      Công tác tổ chức khá ổn định, nề nếp học sinh thực hiện khá tốt. Các em ngoan, lễ phép có tinh thần học tập tốt. Học sinh đạt nhiều thành tích cao trong các phong trào thi đua của ngành và địa phương tổ chức.

         Cơ sở vật chất, các phòng chức năng cũng như trang thiết bị, đồ dùng phục vụ giảng dạy cơ bản đáp ứng được nhu cầu dạy và học của nhà trường.

+ Khó khăn:

 – Cơ sở vật chất nhà trường đã được các cấp quan tâm đầu tư nhưng về khuôn viên, hệ thống bồn hoa cây cảnh, CSVC ở các phòng chức năng cần phải tiếp tục chỉnh trang, bổ sung để đảm bảo theo hướng xanh – sạch – đẹp, thân thiện và đặc biệt là đạt được tiêu chí của trường chuẩn Quốc gia mức độ1 kiểm tra lại sau 5 năm theo quyết định của UBND thị xã giao.

Trình độ đào tạo của đội ngũ được nâng lên nhưng năng lực thực tế chưa đáp ứng yêu cầu đổi mới PPDH, nhất là trước yêu cầu phát triển Giáo dục & Đào tạo.

Kinh phí được cấp đủ nhưng không đáp ứng được nhu cầu công việc mua sắm trang thiết bị phương tiện dạy học cũng như phục vụ yêu cầu đổi mới công tác Quản lí.

– Điều kiện kinh tế địa phương và phụ huynh còn gặp rất nhiều khó khăn. Tỷ lệ phụ huynh diện hộ nghèo, cận nghèo còn cao thu nhập thấp. Điều đó ảnh hưởng rất nhiều đến công tác xã hội hóa giáo dục của nhà trường. Mặt khác 1/5 học sinh là con em gia đình theo đạo Thiên Chúa giáo, thời gian các em giành cho học giáo lí, đi lễ nhà thờ khá nhiều nên việc học tập của các em gặp nhiều khó khăn, ảnh hưởng tới chất lượng học tập của học sinh.

  1. Quy mô trường, lớp

– Trường TH Quảng Hải thuộc trường hạng 3; có 1 điểm trường; với 11 lớp, 272 học sinh.

2.1. Công tác số lượng

         Các số liệu hiện có ở thời điểm tháng 9/2019:

– Số trẻ từ 6-14 tuổi có trên địa bàn:  452 em.

– Trong đó: Trẻ đã HTCTTH:  178                     

          Trẻ đang đi học:  272 em trong đó nơi khác đến: 2 em; Trẻ 6 tuổi vào lớp 1: 52 đạt 100%.  

– Số trẻ 11 tuổi HTCTTH:  52em tỷ lệ  100 %.

 Cụ thể học sinh đang học tại trường:

  Số lớp Số HS Tỉ lệ HS/lớp
TS Nữ Chia ra
Tuyển mới/Lên lớp ưu ban tõ n¨m trước Đúng độ tuổi Tỷ lệ ĐĐT
Khối 1 2 53 24 52 01 52 98.1 26.5
Khối 2 3 77 45 77 0 77 100 25.7
Khối 3 2 54 25 53 01 53 98.1 27
Khối 4 2 48 25 48 0 48 100 24
Khối 5 2 40 18 40 0 40 100 20
Tổng 11 272 137 270 02 270 99.3 24.7

 

2.2. Công tác phổ cập

– Phối hợp với tr­ường THCS và trường MN của xã nhà để xây dựng đủ, đúng các loại hồ sơ PC theo quy định của Bộ GD-ĐT.

– Kiên quyết không để trẻ 6 – 11 tuổi bỏ học giữa chừng.

– Nâng cao CL GD toàn diện,  Hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ HS lưu ban.

– Phấn đấu duy trì vững chắc chuẩn PCGDTH đạt mức 3 năm 2019.

  1. Đội ngũ

Biên chế được giao: 21 CB,GV,NV. 

Hiện có: 21 CBGVNV.

Cụ thể:

– Quản lý:    02.

Giáo viên: Tổng số 15. (Biên chế: 12; HĐ: 03 hợp đồng trong biên chế).

– Tổng phụ trách Đội: 1 (HĐ: 1)

– Nhân viên: 03; nữ: 03. Biên chế: 03.  HĐ: 0

         Trình độ chuyên môn:  100%  đạt trình độ chuẩn đào tạo.

         Trong đó:     Đại học:    14 đạt tỷ lệ 66,7 %;

                    Cao đẳng:  05 đạt tỷ lệ  23.8 % ;

                    Trung cấp:   02 đạt tỷ lệ 9.5%.

Số lượng đảng viên 12, tỷ lệ 57.1%.

Ngoài ra, hợp đồng ngoài biên chế: 1 người (Hợp đồng GV dạy tiếng Anh lớp 1,2); hợp đồng thời vụ:1 (thay GV nghỉ sinh).

  1. Cơ sở vật chất

+ Đánh giá chung về CSVC:

+ Tổng số phòng học: 11 phòng; Công trình vệ sinh GV: 02, HS: 01; Nhà để xe GV: 01, HS: 01; diện tích sân chơi: 1500m2 diện tích bãi tập: 2500m2 .

+ TBDH: 11 bộ/11 lớp (Thiếu các bộ thiết bị không đồng bộ, nhiều hạng mục bị thiếu).

+ Bàn ghế học sinh:  Tổng số bộ bàn ghế rời 2 chỗ ngồi 180 bộ, đủ cho học 2 buổi/ngày.

+  Máy tính: 16 máy,

+ Máy in: 5

+ Máy chiếu: 01;

+ Catset dạy tiếng anh: 01;

+ Tivi: 01

  1. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM
  2. Chỉ đạo thực hiện có hiệu quả các cuộc vận động, các phong trào thi đua của Ngành. Đẩy mạnh công tác giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, lối sống và kỹ năng sống cho cán bộ GV-VN và học sinh.
  3. Bám sát chương trình, kế hoạch giáo dục, tập trung đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng dạy và học phù hợp với chương trình sách giáo khoa và đặc điểm tình hình của địa phương.
  4. Đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, công tác phần hành, từng bước xây dựng vững chắc môi trường giáo dục, tạo niềm tin trong phụ huynh, nhân dân và địa phương.
  5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học.
  6. Xây dựng các điều kiện về cơ sở vật chất, cảnh quan xung quanh,…tạo khí thế thi đua sôi nổi, quyết tâm phấn đấu xây dựng trường đạt các danh hiệu thi đua phòng giáo dục giao và hoàn thành mục tiêu kiểm tra công nhận trường Chuẩn Quốc gia mức độ 1sau 5 năm theo đúng lộ trình (công nhận vào tháng 12/2019).

         6.Thực hiện tốt công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản.

III. CHỈ TIÊU PHẤN ĐẤU

  1. Huy động và duy trì số lượng

Chỉ tiêu về số lượng:

         Huy động trẻ 6 tuổi vào trường:  52 em  đạt 100%

         Đảm bảo duy trì đến cuối năm học 272/272 em, đạt 100%.

– Chỉ tiêu về PCGDTH-XMC: Duy trì vững chắc mức độ 3 năm 2019.

  1. Các danh hiệu thi đua; xếp loại CB, GV, NV; thứ hạng trường

– Các danh hiệu thi đua:

Tập thể: Tập thể lao động tiên tiến – UBND Thị tặng giấy khen.

– Xếp loại CB, GV, NV:

Lao động tiên tiến:  đạt 70-75%

Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở: 2 đ/c;

– Thứ hạng trường: nằm trong tốp 13-15(tăng 2 bậc so với năm học 2018-2019).

  1. Chỉ tiêu CLGD đại trà
  2. Đánh giá định kỳ

Số lượng các mặt cần đạt của HS theo TT 22:

 

 

Lớp TS

HS

Hoàn thành các môn học Mức độ HTPTNL Mức độ HTPTPC
HTT HT CHT Đạt C.Đạt Đạt  

C.Đạt

 

SL % SL % SL % SL % SL % SL % SL %
1 53 23 43.4 30 55.6     53 100     53 100    
2 77 33 42,9 44 57.1     77 100     77 100    
3 54 20 37.0 34 63.0     54 100     54 100    
4 48 16 33.3 32 66.7     48 100     48 100    
5 40 12 30.0 28 70.0     40 100     40 100    
TT 272 104 38.2 168 61.8     272 100     272 100    
  1. Số học sinh khen thưởng cuối năm

– Đề nghị Phòng GD ĐT khen thưởng dự kiến: 8 em đạt 2.9% (tất cả HS đạt giải các cuộc thi cấp thị và cấp tỉnh).

– Hiệu trưởng tặng giấy khen, dự kiến từ 70 đến  75 % ( 170 – 180 em).  

  1. Về hoàn thành chương lớp học và hoàn thành chương trình tiểu học

         – Hoàn thành chương trình lớp học: 232/232 đạt 100%

         – Hoàn thành CTTH: 40/40 đạt 100%.

  1. Chỉ tiêu chất lượng mũi nhọn học sinh (văn hóa, thể thao…)

+ Thi chữ viết đẹp các cấp:

– Cấp thị:  đạt 7

+ Thi Tài năng Tiếng Anh (OTE) các cấp:

– Cấp thị: 01

    + Thi HKPĐ các cấp:

– Cấp thị: 4

  1. Chỉ tiêu các hội thi giáo viên:

   + Thi GV dạy giỏi:

– Cấp Thị: 3

         + Thi TPTĐ giỏi:

         – cấp thị: 1

  1. Chỉ tiêu xây dựng trường Chuẩn QG

+ Đạt 5/5 tiêu chuẩn; Tập trung chỉ đạo nâng cao chất lượng chuẩn 3 (CSVC) và chuẩn 5 (chất lượng giáo dục).

         +  Mua sắm các nội thất bên trong, quy hoạch lại khuôn viên.

         + Phấn đấu nâng chuẩn: chuẩn 3(CSVC) và chuẩn 5 (chất lượng giáo dục).

         +  Hoàn thành hồ sơ kiểm tra công nhận lại vào cuối tháng 10/2019.

  1. Chỉ tiêu kiểm định chất lượng

         Tiếp tục thực hiện thu thập minh chứng năm thứ 5(từ 2013-2014 đến 2018-2019) và hoàn thiện hồ sơ tự đánh giá trình cấp trên kiểm tra thẩm định vào tháng 10/2019.

  1. Chỉ tiêu xây dựng thư viện, thiết bị, y tế học đường, hoạt động Đội – Sao

Thư viện, thiết bị:

+ Tăng trưởng sách, tài liệu: Tăng trưởng  đầu sách tham khảo, sách nghiệp vụ, sách thiếu nhi trị giá: 10.000.000đ.

+ Tăng trưởng CSVC, TBDH: tranh tiếng anh, bộ đồ dạy chữ lớp 1 trị giá 3.000.000đ.

+ Mô hình cụ thể về hoạt động:  làm thư viên thân thiện, thư viện ngoài trời trị giá 30.000.000đ.

+ Đăng ký thư viện: Tiên tiến.

Y tế học đường:

+ Mua đủ các loại dụng cụ Y tế, dầu, thuốc phục vụ sơ cứu ban đầu .

+ Tỷ lệ tham gia BHYT: 90 đến 95%.

Hoạt động Đội – Sao

+ Trang trí công trình măng non cấp liên đội, trị giá 5.000.000 đồng

+ Triển khai các mô hình hoạt động nâng cao chất lượng, hiệu quả học tập trong liên đội.

+ Tổ chức các ngày hội, hội thi tại liên đội và tham gia đầy đủ các hội thi của Phòng giáo dục và Hội đồng đội Thị xã tổ chức.

+ Đăng ký liên đội vững mạnh xuất sắc.

  1. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP NĂM HỌC 2019-2020
  2. Tổ chức thực hiện hiệu quả cuộc vận động, các phong trào thi đua, công tác tư tưởng, chính trị

1.1.  Tăng cường giáo dục, tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước và của ngành giáo dục đối với cán bộ giáo viên và học sinh. Thực hiện chuyên đề “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” năm 2018 về xây dựng ý thức tôn trọng nhân dân, phát huy dân chủ, chăm lo đ[ì sống nhân dân. Củng cố kết quả các cuộc vận động chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục, “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”, tập trung các nhiệm vụ:

+ Thực hiện tốt các quy định về đạo đức nhà giáo, coi trọng việc rèn luyện phẩm chất, lối sống, lương tâm nghề nghiệp; tạo cơ hội, động viên, khuyến khích giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục học tập và sáng tạo; ngăn ngừa và đấu tranh kiên quyết với các biểu hiện vi phạm pháp luật và đạo đức nhà giáo.

+ Thực hiện nghiêm túc Chỉ thị số 2325/CT-BGDĐT ngày 28/6/2013 về việc chấn chỉnh tình trạng dạy học trước chương trình lớp 1; Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 23/5/2012 của UBND tỉnh Quảng Bình, nghiêm cấm dạy thêm, học thêm đối với học sinh học 2 buổi/ngày.

+ Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục, không để học sinh “ngồi sai lớp”, không để học sinh bỏ học; không tổ chức thi học sinh giỏi ở tất cả các cấp quản lí; không giao chỉ tiêu học sinh tham gia các cuộc thi học sinh giỏi.

+ Thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong các trường tiểu học; các quy định tại Công văn số 5584/BGDĐT ngày 23/8/2011 về việc tiếp tục chấn chỉnh tình trạng lạm thu trong các cơ sở giáo dục; Quyết định số 2851/QĐ-UBND ngày 09/8/2017 Quy định việc vận động, quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Ban Đại diện cha mẹ học sinh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình; Công văn số 1501/SGD ĐT-KHTC ngày 02/8/2018 về việc thực hiện các khoản thu, chi trong các cơ sở GD công lập năm học 2018-2019; Công văn số 1660/HD-SGDĐT ngày 19/8/2016 của Sở GD&ĐT Quảng Bình về việc Hướng dẫn thực hiện thu, sử dụng các khoản thu khác trong các cơ sở giáo dục công lập. Công văn số 811/UBND của UBTX Ba Đồn ngày 29/8/2019 và công văn số 217/PGDĐT-TrP ngày 26/8/2019 của Trưởng phòng GDĐT về việc thực hiện thu, chi và sử dụng các khoản thu trong nhà trường. Tăng cường kiểm tra công tác thu đầu năm học và kiểm tra xử lý các khoản thu không đúng quy định nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu đầu năm học.

+ Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá, kỷ cương, nề nếp trường học, kiên quyết loại trừ các hiện tượng tiêu cực trong thi cử, đánh giá, dạy thêm học thêm không đúng quy định và bệnh thành tích trong công tác thi đua khen thưởng.

1.2. Tiếp tục thực hiện sáng tạo các nội dung của hoạt động “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

– Xây dựng kế hoạch cụ thể nội dung  về trường “Xanh sạch đẹp” và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

          – Quán triệt trong mọi thành viên hiểu về nội dung, mục đích, ý nghĩa của phong trào và vận dụng vào thực tiễn đạt hiệu quả.

        – Thành lập BCĐ, xây dựng kế hoạch hành động vừa có tính chiến lược 5 năm vừa cụ thể cho năm học.

        – Tổ chức ký cam kết giữa Nhà trường với Ban ĐDCMHS, giữa các tổ chức trong nhà trường, giữa các lớp.

– Chú trọng xây dựng, cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp-an toàn. Xem đây là tiêu chí thi đua cứng để xét thi đua cuối năm cho các lớp và giáo viên.

– Chỉnh trang lại cảnh quan, khuôn viên để thay đổi diện mạo nhà trường.

– Tăng cường tổ chức các hoạt động nhằm giáo dục kỹ năng sống, giáo dục truyền thống đạo đức và xây dựng quy tắc ứng xử cho học sinh.

– Tiếp tục tăng trưởng TV-TB trong năm từ 20-30 triệu đồng và áp dụng mô hình “Thư viện xanh, thư viện lớp học” để hoạt động Thư viện có hiệu quả.

– Tạo cho học sinh có thói quen, nề nếp lao động vệ sinh khuôn viên trường học hàng ngày; trồng, chăm sóc bồn hoa, cây cảnh và cây xanh (phân công, giao cụ thể cho từng lớp, tổ CM, từng GV, NV).

– Tổ chức 2 tuần ‘‘làm quen’’ đầu năm học mới đối với lớp 1 nhằm giúp học sinh thích nghi với môi trường học tập mới, từng bước giúp học sinh quen dần với cách học ở tiểu học và vui thích khi được đi học.

         – Tổ chức lễ ra trường trang trọng, tạo dấu ấn sâu sắc cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học trước khi ra trường.       

  1. Thực hiện chương trình, KH giáo dục

2.1. Trên cơ sở chương trình giáo dục phổ thông của Bộ, của phòng Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, chủ động xây dựng kế hoạch giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh, phù hợp với tình hình thực tế của nhà trường, cụ thể:

– Tăng cường các hoạt động thực hành vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, chú trọng giáo dục đạo đức, giá trị sống, rèn luyện kĩ năng sống, hiểu biết xã hội cho học sinh.

–  Điều chỉnh nội dung, yêu cầu các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, đảm bảo tính vừa sức, phù hợp với đối tượng học sinh, thời gian thực tế và điều kiện dạy học của địa phương trên cơ sở chuẩn kiến thức, kỹ năng và định hướng phát triển năng lực học sinh.

– Tăng cường đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học, giáo dục theo hướng phát huy tính chủ động, tích cực, tự học… Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường).

– Thực hiện nghiêm túc QĐ số 2623/QĐ-UBND ngày 25/7/2017 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên áp dụng từ năm học 2017-2018.

– Thực hiện kế hoạch, biên chế năm học, nội dung chương trình theo quy định. Tuyệt đối không có việc cắt xén chương trình. Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, học sinh theo đúng quy định.

– Thời lượng tối đa 7 tiết học/ngày; 9 buổi/tuần; HS nghỉ chiều thứ 4, CB,GV sinh hoạt CM, bồi dưỡng năng khiếu…

– Học sinh được tự học có sự hướng dẫn của giáo viên để hoàn thành nội dung học tập tại lớp, nghiêm cấm giao bài tập về nhà cho học sinh.

– Tổ chức kiểm tra, rà soát thực trạng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học (TBDH) để có kế hoạch sửa chữa, bổ sung kịp thời theo danh mục thiết bị dạy học tối thiểu đã ban hành và quản lí tốt việc bảo quản, sử dụng đồ dùng dạy học.

2.2. Tiếp tục triển khai đổi mới đánh giá học sinh tiểu học theo Thông tư 22/2016/TT-BGDĐT: phát huy ưu điểm và khắc phục những hạn chế để tiếp tục hỗ trợ, tập huấn nâng cao năng lực cho giáo viên về kỹ thuật đánh giá thường xuyên, ra đề kiểm tra định kì theo Thông tư 22 nhằm giúp giáo viên khắc phục khó khăn khi thực hiện đánh giá học sinh, tránh thực hiện máy móc trong việc ghi chép nhận xét để giáo viên tập trung quan tâm đến học sinh và đổi mới phương pháp dạy học có hiệu quả.

Thực hiện bàn giao chất lượng giáo dục cuối năm học một cách nghiêm túc, kiên quyết không để học sinh“ngồi nhầm lớp”; thực hiện khen thưởng HS thực chất, đúng quy định, tránh tùy tiện, máy móc, khen tràn lan gây bức xúc cho cha mẹ HS và dư luận xã hội.

2.3. Tiếp tục chỉ đạo đẩy mạnh và nâng cao chất lượng dạy và học Ngoại ngữ, Tin học, chuẩn bị tốt cho việc triển khai các môn học này với tư cách là môn học bắt buộc trong Chương trình giáo dục phổ thông mới. 

– Tổ chức dạy học các môn Tiếng Anh theo đề án “ Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020” theo quyết định số 1400/QĐ-TTg ngày 30/9/2008 của Thủ tướng Chính phủ. Dạy chương trình tiếng Anh 4 tiết/ tuần cho học sinh lớp 3,4,5; 2 tiết/tuần cho học sinh lớp 1,2.

– Tiếp tục thực hiện tổ chức dạy học môn Tin học theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Đẩy mạnh các hoạt động giáo dục có nội dung Tin học – Công nghệ thông tin dưới nhiều hình thức để HS được tiếp cận, hình thành các kĩ năng học tập, sử dụng sáng tạo. Gắn dạy tin học với việc bước đầu trải nghiệm sáng tạo khoa học, kỹ thuật.

2.4. Tổ chức các hoạt động tập thể, hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa

– Tổ chức hoạt động trải nghiệm; tập trung vào các hoạt động rèn kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, làm quen với một số nghề truyền thống ở địa phương.

– Tăng cường tổ chức và quản lí các hoạt động giáo dục kĩ năng sống theo Thông tư số 04/2014/TT-BGDĐT ngày 28/02/2014 của Bộ GDĐT ban hành quy định về Quản lí hoạt động giáo dục kĩ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa.

– Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (4 tiết/tháng) thực hiện tích hợp các nội dung giáo dục Âm nhạc, Mĩ thuật, Thủ công/Kĩ thuật, phù hợp điều kiện thực tế địa phương và nhà trường (truyền thống văn hoá, nghề nghiệp địa phương; năng lực giáo viên và thiết bị dạy học của nhà trường) và xây dựng quy tắc sống đẹp, sống an toàn, sống khỏe theo tài liệu “Sống đẹp” của Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.

2.5. Tổ chức các hoạt động phát triển năng lực học sinh

– Tổ chức các hoạt động giáo dục, giao lưu, các sân chơi trí tuệ bổ ích và thân thiện nhằm phát triển năng lực học sinh: Giao lưu văn nghệ, tìm hiểu An toàn giao thông, Câu lạc bộ tiếng Anh, Tin học,…trên tinh thần tự nguyện của phụ huynh và học sinh.

– Các hoạt động giáo dục, sân chơi trí tuệ và giao lưu phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí và nội dung học tập của học sinh tiểu học.

3.Thực hiện nội dung đổi mới giáo dục, chất lượng đội ngủ, phần hành, nâng cao chất lượng đại trà, chất lượng mũi nhọn của trường

3.1. Đổi mới giáo dục

– Thực hiện nâng cao chất lượng giảng dạy tất cả các môn phải đảm bảo tiêu chuẩn theo yêu cầu kiến thức và kỹ năng của từng môn học theo Quyết định số 16/2006/QĐ-BGD ĐT-GDTH ngày  5/5/2006.

– Tiếp tục thực hiện tích hợp dạy học Tiếng Việt và các nội dung giáo dục (bảo vệ môi trường; bảo vệ tài nguyên, môi trường biển, hải đảo; sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả; quyền và bổn phận trẻ em, bình đẳng giới; an toàn giao thông, phòng chống tai nạn, thương tích, đuối nước) vào các môn học và các hoạt động GD. Việc tích hợp phải đảm bảo tính hợp lý, hiệu quả, không gây áp lực cho người dạy lẫn người học.

– Tiếp tục nâng cao chất lượng nội dung giáo dục địa phương.- Tiếp tục giảng dạy môn Tiếng Anh cho HS ở khối lớp: 3,4,5 theo chương trình Tiếng Anh mới: 4 tiết/tuần; 2 tiết/tuần đối với lớp 1,2. Yêu cầu dạy đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho học sinh. Thực hiện nghiêm túc cách kiểm tra, đánh giá theo hướng dẫn tại công văn số 3032/BGD ĐT-GDTH ngày 09/5/2013.

– Tiếp tục tổ chức có hiệu quả việc bồi dưỡng, tự bồi dưỡng, hội thảo chuyên đề, dự giờ cho giáo viên. Chú trọng xây dựng, hoàn thiện các tiết dạy, bài dạy, chủ đề áp dụng phương pháp “Bàn tay nặn bột”. Yêu cầu giáo viên tổ chức các giờ học cho học sinh thiết kế, thực hành các thí nghiệm với các vật liệu đơn giản, dễ thực hiện.

        – Sắp xếp lịch dạy theo giờ cho GV theo Thông tư 28/2009/TT-BGD ĐT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ giáo dục và Đào tạo. GV dạy khung 23 tiết/ tuần theo quy định. Để GV chủ động trong lựa chọn nội dung và hình thức tổ chức dạy học phù hợp, nhà trường chỉ đạo sắp xếp thời khóa biểu hợp lý giữa các môn học như: Toán, Tiếng Việt, Khoa hoc, Lịch sử – Địa lý, TNXH với các môn được tổ chức như hoạt động giáo dục như: Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục, Thủ công/Kỹ thuật, Đạo đức.

         – Nhà trường giao quyền chủ động lựa chọn nội dung, thời lượng dạy học trên lớp cho GV. Giao quyền cho tổ chuyên môn trong việc thống nhất kế hoạch dạy học và phê duyệt kế hoạch dạy học của GV. (Giáo viên tự điều chỉnh kế hoạch dạy học, tổ trưởng chuyên môn, phó hiệu trưởng kiểm tra, ký duyệt trước khi lên lớp). Đặc biệt với các tiết dạy liên môn cần được thống nhất trong tổ và có kế hoạch dự phòng. Bài soạn các môn có sách HDTH thực hiện đúng theo tinh thần chỉ đạo của Sở GD ĐTvà Phòng GD ĐT thị xã: Điều chỉnh nội dung các môn học và các hoạt động giáo dục một cách linh hoạt, phù hợp với đối tượng HS và điều kiện địa phương.

+ Giáo dục đạo đức, phát triển phẩm chất và năng lực cho HS.

– Tổ chức giảng dạy tốt bộ môn Đạo đức trong chương trình chính khoá, thông qua môn học để cung cấp cho các em các chuẩn mực đạo đức, hình thành cho các em các kỹ năng sống, tập cho các em cách ứng xử và xử lý một số tình huống theo các chuẩn mực đạo đức các em đã được học.

– Kết hợp dạy môn đạo đức với việc thông qua một số bộ môn khác như môn TV, TNXH, … để giáo dục cho các em tình yêu gia đình, yêu quê hương, đất nước, yêu trường, yêu bạn, yêu cái đẹp, yêu cái thiện…       

          – Song song với dạy đạo đức trong chương trình, nhà trường tiến hành các hoạt động NGLL nhằm GD truyền thống nhà trường, địa phương cũng như GD kỹ năng sống cho HS, như:

         + Đẩy mạnh hoạt động Đội – Sao. Giáo dục các em làm theo 5 điều Bác Hồ dạy.

         + Tổ chức cho các em tham gia các hoạt từ thiện, uống nước nhớ nguồn, vòng tay bè bạn. Tạo mọi điều kiện để các em tham gia các phong trào XH trên địa bàn như: Phong trào phòng chống tệ nạn xã hội, tham gia các đêm giao lưu văn hoá văn nghệ, công tác tuyên truyền ATGT, vệ sinh bảo vệ môi trường, giáo dục về giới…

         + Tổ chức sân chơi trí tuệ, các câu lạc bộ. Tổ chức các hoạt động đưa nội dung cuộc vận động “ Học tập và làm theo gương Bác Hồ” đến với HS.

         – Triển khai chương trình truyền thông “Giáo dục an toàn dưới nước” cho 100% học sinh theo hướng dẫn .

         + Thực hiên đổi mới đánh giá học sinh tiểu học .

         Tiếp tục nghiên cứu và thực hiện nghiêm túc việc đánh giá học sinh theo Thông tư 22, vận dụng linh hoạt, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, tránh hình thức.

         3.2. Đổi mới công tác chỉ đạo dạy học, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, nhân viên

– Tăng cường công tác bồi dưỡng đội ngũ về chính trị, tư tưởng, xây dựng đội ngũ giáo viên tâm huyết, nhiệt tình, thương yêu, tôn trọng học sinh, xem học sinh như con, em của mình.

– Coi trọng công tác tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên và tiếp tục đưa tiêu chí này vào việc đánh giá thi đua.

– Tăng cường tổ chức các chuyên đề để bồi dưỡng CBGV về kiến thức và chuyên môn nghiệp vụ, nhất là năng lực tổ chức, kiểm soát các hoạt động, sản phẩm học tập của học sinh, đánh giá học sinh theo Thông tư 22… Thực hiện nghiêm túc việc đánh giá và bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ theo chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

– Tiếp tục tổ chức hiệu quả sinh hoạt chuyên môn (SHCM) tại các tổ, khối chuyên môn trong trường, đưa SHCM trở thành một hoạt động thường xuyên, có chất lượng để nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm cho giáo viên trong hoạt động dạy học, kịp thời tháo gỡ những khó khăn về đổi mới phương pháp dạy học, đổi mới các hoạt động đánh giá học sinh, tạo cơ hội để mỗi cán bộ, giáo viên nhà trường được phát huy khả năng sáng tạo, đóng góp sáng kiến kinh nghiệm nâng cao chất lượng giáo dục; chú trọng đổi mới nội dung và hình thức SHCM thông qua hoạt động dự giờ, nghiên cứu bài học. Động viên giáo viên tham gia sinh hoạt chuyên môn qua mạng thông tin “Trường học kết nối”.

– Chú trọng công tác xây dựng kế hoạch hoạt động của trường, tổ chuyên môn, đổi mới hình thức sinh hoạt tổ chuyên môn; đẩy mạnh phong trào viết bài trên website của trường.

– Tiếp tục đổi mới nội dung, phương pháp, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản toàn diện giáo dục, đào tạo. Thực hiện tốt quy chế dân chủ, nâng cao vai trò, trách nhiệm, lương tâm, đạo đức nhà giáo; mỗi thầy, cô giáo phải thực sự là tấm gương sáng cho HS noi theo. Kiên quyết “nói không với tiêu cực và bệnh thành tích trong giáo dục”.

– Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào đổi mới công tác quản lý, sử dụng phần mềm EQMS trong công tác báo cáo số liệu thống kê chất lượng giáo dục đảm bảo chính xác, kịp thời; sử dụng phần mềm phổ cập theo Công văn số 7475/BGDĐT-KHTC ngày 14/10/2013 về việc Hướng dẫn triển khai hệ thống thông tin điện tử quản lý PCGD-XMC.

– Tăng cường tổ chức tập huấn, bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lí giáo dục về thực hiện CTGDPT 2018, đặc biệt đối với lớp 1. Xây dựng kế hoạch phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường triển khai kế hoạch tập huấn cho các đối tượng thực hiện CTGDPT 2018; chọn cử đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo số lượng và chất lượng để thực hiện kế hoạch bồi dưỡng giáo viên và ưu tiên cho giáo viên đảm nhiệm dạy khối lớp 1 vì đây là khối lớp đầu tiên trong cấp học phổ thông thực hiện CTGDPT 2018; hướng dẫn giáo viên tham gia tổ chuyên môn cùng xây dựng kế hoạch cá nhân, kịp thời phát hiện thuận lợi, khó khăn và đề xuất những biện pháp giải quyết khó khăn về chuyên môn, nghiệp vụ khi thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới.

– Tổ chức đánh giá, xếp loại CBQL, GV theo chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học, Chuẩn nghề nghiệp GV tiểu học một cách nghiêm túc, thực chất, có chế độ khen thưởng kịp thời tạo động lực cho GV phát triển năng lực.

3.3. Bồi dưỡng đội ngũ

         * Giải pháp:

         Tạo điều kiện để CBGV tham gia các lớp bồi dưỡng nâng chuẩn đào tạo, nâng cao trình độ lý luận chính trị và trình độ CNTT..

         Phát động phong trào thi đua tự học, tự BD để nâng cao năng lực giảng dạy, kỹ năng sử dụng CNTT trong CBGV.

         Thường xuyên tổ chức các hoạt động chuyên môn như Hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, dự giờ đồng nghiệp để giúp nhau bồi bổ thêm kinh nghiệm. Tổ chức các Hội thi nghiêm túc.

         Tăng cường và đổi mới công tác thanh kiểm tra nội bộ nhằm tạo động lực phấn đấu cho đội ngũ.

         Tham gia các chuyên đề cấp cụm, thị để học hỏi kinh nghiệm các trường bạn.

         Trong đánh giá GV phải đặt hiệu quả GD lên hàng đầu: GV không có HS đạt giải các kỳ thi, ngày hội cấp thị trở lên, GV có HS chưa hoàn thành chương trình lớp học thì không được xếp loại xuất sắc và không đạt LĐTT.

         3.4. Nâng cao chất lượng đại trà

        * Chỉ tiêu: – Hoàn thành tốt các môn học: 38,2%; Hoàn thành:61,8%.

                         – Mức độ HTPTNL: Đạt : 100%; Mức độ HTPTPC: Đạt : 100%;

        * Giải pháp:

– Ngay từ đầu năm học giáo viên chủ nhiệm cần phân loại đối tượng học sinh để có biện pháp dạy học phù hợp.

– Lập kế hoạch bồi dưỡng, phụ đạo học sinh giúp các em đạt yêu cầu cơ bản về kiến thức kĩ năng các môn học.

– Xây dựng môi trường học tập thân thiện, nhẹ nhàng và hiệu quả, tạo tâm thế cho các em “Mỗi ngày đến trường là một ngày vui”.

– Phối kết hợp với cha mẹ học sinh để cùng kèm cặp học sinh chưa đạt chuẩn kiến thức kĩ năng bằng cách thông tin qua sổ liên lạc, gặp gỡ trao đổi, không chờ đến các cuộc họp phụ huynh mới trao đổi.

3.5. Nâng cao chất lượng mũi nhọn

* Giải pháp:

 – Cần chọn GV bồi dưỡng có năng lực, trách nhiệm trong công tác, có kinh  nghiệm bồi dưỡng lâu năm. Giao khoán chất lượng cho GV bồi dưỡng một cách cụ thể, rõ ràng trên cơ sở khoán chỉ tiêu của PGD.

– Ngay từ đầu năm nhà trường tổ chức khảo sát, lựa chọn HS có năng lực để tập trung bồi dưỡng. Công tác bồi dưỡng cần có kế hoạch dài hơi, tổ chức bồi dưỡng cần thường xuyên, liên tục.

– Có chính sách động viên, khuyến khích GV, HS kịp thời bằng vật chất lẫn tinh thần để GV và HS có động lực phấn đấu. Nâng giải thưởng cao hơn nếu GV và HS vượt giải so với yêu cầu.

– Tham mưu kịp thời với CMHS, các tổ chức cá nhân khác để có kinh phí hổ trợ cho GV, HS trong phong trào này.

         3.6. Hoạt động Đội TNTPHCM

        * Giải pháp:

         – Nhà trường tạo điều kiện để Đội hoạt động theo đúng Điều lệ trường Tiểu học.

         – Bố trí GV làm công tác TPT phù hợp với năng lực, bố trí mạng lưới tổ phó chuyên môn theo dõi hoạt động ngoài giờ của tổ, khối mình phụ trách, phối hợp với TPT để chỉ đạo HDNGLL theo sự phân công.

         – Phát huy vai trò của các anh, chị phụ trách chi đội, đội nhi đồng (GVCN).

         – Tiếp tục đầu tư CSVC cho Đội hoạt động tốt, tạo mọi điều kiện để các em tham gia các phong trào hoạt động do Hội đồng Đội cấp trên tổ chức.

         – Phối kết hợp với Đoàn TN địa phương tổ chức cho các em tham gia hoạt động theo địa bàn dân cư.

         – Tiếp tục đổi mới các hình thức sinh hoạt nhằm đưa nội dung cuộc vận động học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh đến với các em. Tổ  chức cho các em tham gia một cách tích cực vào phong trào THTT- HSTC.

3.7. Hoạt động thư viện

* Chỉ tiêu:  Đạt thư viện tiên tiến.

         * Giải pháp:

+ Trích 4% kinh phí chi TX để mua mới sách, báo, tạp chí và tài liệu phục vụ chuyên môn, đặc biệt là bổ sung thêm tủ sách Pháp luật của nhà trường.

+ Quản lý hoạt động thư viện chặt chẽ đảm bảo phát huy tác dụng của thư viện.

+ Đẩy mạnh việc xây dựng góc thư viện các lớp, xây dựng thư viện thân thiện tạo điều kiện thuận lợi để HS đọc sách mọi nơi, mọi lúc.

+ Nhân viên TVcập nhật hoàn chỉnh phần mềm quản lý  sách – thư viện.

         + Sắp xếp khoa học phòng thiết bị dạy học tạo thuận lợi cho việc  mượn, trả hàng ngày của GV và HS.

          + Sử dụng tiết kiệm nguồn ngân sách chi thường xuyên của đơn vị để mua sắm các trang thiết bị cần thiết.

         + Quản lý và sử dụng có hiệu quả bộ TBDH được trang cấp.

          + Phát động trong CBGVNV phong trào cải tiến TBDH phù hợp với mô hình dạy học mới; Sửa chữa các thiết bị hư hỏng.

         + Duy trì và đẩy mạnh phong trào tự làm ĐDDH trong CBGV.

         3.8. Hoạt động y tế      

+ Thường xuyên tổ chức các buổi tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh trong CBGVNV và HS theo chương trình phòng chống dịch bệnh của Trung tâm y tế dự phòng thị xã. Tuyên truyền phòng chống tai nạn, thương tích và đuối nước.

+ Phối hợp với Trạm y tế địa phương tổ chức các đợt tiêm phòng dịch cho HS.

+ Đảm bảo khuôn viên trường lớp xanh- sạch – đẹp và an toàn cho các em.

+ Đối với CBGVNV tuyệt đối không vướng vào các tệ nạn xã hội.

         + Đảm bảo vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân HS sạch sẽ. Chú trọng chất lượng phục vụ của các khu nhà WC. Hệ thống nước sinh hoạt đảm bảo. 100% HS có nước uống tinh khiết tại trường.

        + phát động phong trào không dùng bao ni lông, nhựa một lần để bảo vệ môi trường.

3.9. Phong trào “xây dựng trường học an toàn đảm bảo an ninh trật tự”. “Xây dựng đơn vị văn hóa”

*Chỉ tiêu: Đạt loại tốt.

* Giải pháp:

Kiện toàn Ban chỉ đạo của trường, xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch nghiêm túc.

– Kết hợp với Ban công an xã thường xuyên kiểm tra, giám sát để ngăn chặn tệ nạn xã hội xâm nhập vào trường học.

– Cùng với các tổ chức xã hội ở địa phương tăng cường công tác tuyên truyền giáo dục ý thức chấp hành pháp luật cho mọi người trong đó có học sinh.

– Tăng cường hoạt động mô hình tự quản trong học sinh.

– Tham mưu cho địa phương, BĐDCMHS hợp đồng người bảo vệ để đảm bảo an toàn cho tài sản, an ninh trường học, tạo môi trường giáo dục an toàn, thân thiện.

– Duy trì đạt chuẩn đơn vị văn hóa. 

 3.10. Công tác phổ cập, huy động và duy trì số lượng

* Giải pháp:

– Phối hợp với các trường trong địa bàn của xã để xây dựng đủ, đúng các loại hồ sơ PC theo quy định của Bộ GD-ĐT. Thường xuyên điều tra để cập nhật số liệu.

– Kiên quyết không để trẻ 6-11 tuổi bỏ học giữa chừng.

– Nâng cao CL GD toàn diện, hạn chế đến mức thấp nhất tỷ lệ HS lưu ban.

         – Tổ chức cho giáo viên phối hợp với các trường đóng trên địa bàn điều tra, cập nhật số liệu, xây dựng và quản lý hồ sơ PC chặt chẽ. Lập kế hoạch cụ thể, phân công giáo viên điều tra và theo dõi từng vùng về việc vận động và duy trì số lượng.

                  Tổ chức tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường, thông qua đó để cam kết giữa nhà trường và gia đình phối hợp làm công tác số lượng và nâng cao chất lượng đào tạo. Gắn chỉ tiêu số lượng vào chỉ tiêu thi đua của từng giáo viên chủ nhiệm lớp.

        Tăng cường tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ để thu hút các em.

                  Tham mưu cho Đảng uỷ, Hội đồng nhân dân, UBND xã đưa chương trình PCGD- gắn với chương trình phát triển kinh tế, văn hoá ở địa phương để có sự đầu tư đúng mức cho công tác phổ cập GDTH. Tổ chức phối kết hợp các ban ngành, đoàn thể xã hội trên địa bàn xã để thực hiện tốt công tác xã hội hoá giáo dục. Thực hiện tốt Nghị định 86 của Chính phủ đảm bảo chế độ cho học sinh là đối tượng con hộ nghèo để ngăn chặn tình trạng học sinh bỏ học hoặc đi học thiếu chuyên cần do “ 3 thiếu”.

         Quan tâm giúp đỡ những em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật để các em tiếp tục được theo học.

         3.11. Công tác kiểm định chất lượng GDPT

        * Công nhận kiểm định chất lượng GDPT cấp độ 2vaof cuối năm 2019

         * Giải pháp:

          – Bám sát nội dung Thông Tư 17/2018/TT-BGDĐT Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn Quốc gia đối với trường Tiểu học để triển khai thực hiện có hiệu quả. 

         – Học hỏi những đơn vị làm tốt công tác kiểm định chất lượng để tiếp tục thực hiện thu thập minh chứng, bổ sung cải tiến chất lượng giáo dục hoàn thành hồ sơ đề nghị cấp trên thẩm định đánh giá chất lượng ngoài cấp độ 2.

  1. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và dạy học

         4.1. Ứng dụng CNTT trong quản lý

Ứng dụng phần mềm hỗ trợ quản lý trực tuyến để xử lý nhanh thông tin hai chiều. Khai thác có hiệu quả hộp thư điện tử. Khai thác thông tin trên mạng Internet để cập nhật hiểu biết xã hội, nắm bắt kịp thời các văn bản cấp trên, đặc biệt là các văn bản liên quan đến GD&ĐT phục vụ tốt cho công tác quản lý. Bước đầu triển khai thực hiện công tác quản lý GD qua phần mềm quản lý, trường học kết nối.

4.2. Ứng dụng CNTT vào dạy học

         Trường có 100% GV lập KH lên lớp, KH bài học buổi thứ 2 trên máy vi tính, biết soạn và sử dụng giáo án điện tử để giảng dạy. 100% có email cá nhân và biết cách khai thác thông tin trên mạng để phục vụ công tác chuyên môn. 65% GV biết ứng dụng các phần mềm; sử dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào dạy học,…

  1. Xây dựng các điều kiện đảm bảo dạy và học

* Giải pháp xây dựng CSVC, xây dựng trường CQG:

          TiÕp tôc tham m­ưu cho UBND xã mua sắm một số CSVC bên trong các phòng học, trang thiết bị phục vụ dạy học .   

         – Chỉ đạo cán bộ thư viện làm tốt công tác tổ chức kỹ thuật thư viện, tổ chức phục vụ người đọc trong thư viện.

– Tăng cường việc làm và sử dụng trang thiết bị phục vụ dạy học và từng bước trang bị thêm các trang thiết bị đồ dùng đạt chuẩn.

– Sử dụng kinh phí trong ngân sách Nhà nước cấp để bổ sung cơ sở vật chất thư viện như tủ sách, máy tính, và các loại bảng biểu phục vụ hoạt động thư viện.

– Mua bổ sung các loại sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo.

– Huy động sự ủng hộ sách từ học sinh, cán bộ, giáo viên nhà trường và nhân dân địa phương.

– Tại phòng đọc của học sinh chia ra các góc hoạt động như góc đọc sách, góc viết, góc nghệ thuật, góc nghe, xem… Mỗi góc đều có biển tên và các tài liệu, đồ dùng phù hợp.

– Tại các lớp học, nhà trường trang bị cho mỗi lớp 1 tủ đựng sách được gọi là tủ sách thân thiện, các lớp tự lập góc thư viện lớp để các em có chỗ đọc sách ngoài giờ học.

– Lập kế hoạch xây dựng thư viện xanh thân thiện. Huy động các nguồn tài trợ ủng hộ và sự vào cuộc tích cực của các bậc cha mẹ học sinh cùng toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường để cùng nghiên cứu và xây dựng mái vòm làm nơi có thể treo các tủ sách thân thiện mà không sợ mưa nắng. Tại các gốc cây, thiết kế vòng tròn để treo tủ sách lưu động có thể mang ra và thu về mỗi ngày. Tại các khu vực có sách, tài liệu, bố trí ghế ngồi thuận lợi cho việc đọc sách…

  1. Công tác quản lý hành chính, tài chính, tài sản
  2. Quản lý hành chính

          Xây dựng hệ thống kế hoạch sát hợp, đúng với chỉ tiêu đã được cấp trên phê duyệt. Kế hoạch cụ thể từ năm – kỳ- tháng- tuần.

          Triển khai và chỉ đạo thực hiện kế hoạch theo từng tuần, đánh giá và triển khai KH từng tháng, kỳ.

          Bố trí đội ngũ hợp lý, phân công phần hành cụ thể, kiểm tra thường xuyên. nhắc nhở kịp thời. Trên cơ sở công việc chung cá nhân tự lên kế hoạch phần hành mình đảm nhiệm và tự hoàn thành kế hoạch đạt hiệu quả cao.

          Quản lý sử dụng SGK, tài liệu, TB dạy học, quản lý việc thực hiện chương trình, TKB. Quản lý giờ lao động theo tinh thần Thông tư 28.

  1. Quản lý tài chính, tài sản

         – Thực hiện công tác quản lý tài chính, tài sản theo đúng Luật Tài chính.

         – Có đầy đủ các loại hồ sơ tài chính, tài sản theo quy định, quản lý chi tiêu đúng Luật Ngân sách Nhà nước và Quy chế chi tiêu nội bộ.

          – Đảm bảo chi tiêu đúng mục đích, thực hiện tiết kiệm. Tuyệt đối không để xảy ra tình trạng tham ô, lãng phí.

  1. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  2. Cán bộ quản lý

Căn cứ vào kế hoạch và điều kiện cụ thể, xây dựng kế hoạch cụ thể từng tháng, từng tuần; cụ thể hóa các giải pháp, biện pháp; huy động mạnh mẽ nguồn  lực, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ năm học 2018-2019.

         – Phân công trách nhiệm:

         + Hiệu trưởng:

         Phụ trách chung, quản lý hoạt động dạy và học; GV giỏi, phổ cập GDTH, CSVC, tài chính; tổ chức cán bộ, công tác Đảng; công tác tham mưu, các cuộc vận động, thi đua khen thưởng – kỷ luật, nâng lương, chỉ đạo chuyên môn tổ 4,5.

         + Phó Hiệu trưởng:

Chủ tịch HĐ trường, phụ trách chuyên môn, các môn HS năng khiếu như HS giỏi; chữ đẹp, hát, vẽ, TDTT. Phong trào VSCĐ, thư viện thiết bị, lao động vệ sinh, các hoạt động GDNGLL, chỉ đạo các đoàn thể (Công đoàn, Đội sao, Chữ thập đỏ, Khuyến học, nhân đạo, y tế học đường, văn nghệ TDTT), các hội thi cấp trường, phong trào thi đua “Xây dựng trường xanh sạch đẹp” và chỉ đạo chuyên môn tổ 1,2,3 .

  1. GV, NV; Công đoàn; Chi đoàn; Liên đội

Căn cứ vào kế hoạch của nhà trường xây dựng kế hoạch cụ thể của từng bộ phận, các Tổ trưởng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch thực hiện của tổ mình đồng thời hướng dẫn các cá nhân xây dựng kế hoạch đảm bảo tính thống nhất, xây dựng chỉ tiêu đến từng lớp, cụ thể hóa các biện pháp, giải pháp phù hợp, linh hoạt để tổ chức có hiệu quả các nhiệm vụ đề ra.

+ GV – Tổng phụ trách Đội:

Chất lượng hoạt động Đội; HĐNGLL, huấn luyện các môn tham gia HKPĐ. Nề nếp đầu giờ và hoạt động giữa buổi.

+ Nhân viên KT – VP:

Tham mưu kịp thời cho Hiệu trưởng tình hình tài chính của đơn vị; thực hiện công tác TC – KT trong nhà trường theo đúng các quy định của pháp luật; Đảm bảo đúng, đủ, kịp thời các chế độ cho người lao động về tiền lương, phụ cấp, chế độ làm thêm giờ, bảo hiểm; Công khai, dân chủ, minh bạch trong công tác TC-KT. Đảm bảo thông suốt công tác thông tin, xử lí và lưu trữ các loại hồ sơ; không để xảy ra sai – thiếu về hồ sơ, công văn đi – đến; thực hiện đúng quy định về công tác văn thư lưu trữ.

+ Nhân viên TV-TB:

Quản lý, bảo quản các loại sách – TB hiện có; xây dựng kế hoạch về thư viện (theo tiêu chuẩn thư viện 11185/2004/GDTV của Bộ GD&ĐT), thư viện thiết bị theo Thông tư 15/2009/TT của Bộ GD&ĐT để đề xuất kịp thời, bổ sung sách thiết bị còn thiếu đảm bảo nhu cầu sử dụng cho GV-HS. Khai thác để giới thiệu cho GV các tư liệu phục vụ cho dạy học, phấn đấu Thư viện Tiên tiến, Thiết bị đạt Khá.

+ Nhân viên Y tế học đường:

– thực hiện việc mua thẻ BHYT cho học sinh.

          – Giải quyết các trường hợp sơ cứu, xử lý ban đầu các bệnh thông thường cho HS, GV.

– Tổ chức khám sức khoẻ định kì cho HS. Tổ chức các chương trình bảo vệ, chăm sóc và giáo dục của ngành Y tế và ngành GD&ĐT triển khai trong năm.

– Phối hợp với gia đình học sinh trong việc phòng bệnh và chữa bệnh cho HS.

– Tuyên truyền và phòng chống các bệnh, tật của học đường.

– Giải quyết kịp thời, đủ, đúng quyền lợi của GV, HS tham gia các loại hình BH.

– Hướng dẫn CB, GV, NV, HS trong công tác vệ sinh phòng chống dịch bệnh, phòng chống sốt rét, phòng chống HIV/AIDS, phòng chống các tệ nạn xã hội và thực hiện công tác dân số KHHGĐ.

– Tham gia kiểm tra môi trường, xây dựng trường học “Xanh, sạch, đẹp”.

+ Tổ chuyên môn (Tổ trưởng, Tổ phó):

 Lập kế hoạch, tổ chức hoạt động tổ chuyên môn; lên kế hoạch dạy học các bộ môn; tổ chức các chuyên đề chuyên môn và các cuộc thi cấp tổ.

+ Giáo viên:

Chất lượng GD lớp-môn phụ trách, HS lớp phụ trách đạt yêu cầu về kỹ năng sống, có năng lực tự học, tự quản nhất định. Xây dựng kế hoạch tự bồi dưỡng về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp và KT-KN theo chuẩn nghề nghiệp GVTH để đạt chuẩn khá trở lên.

+ Công đoàn:

          Tuyên truyền đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức Công đoàn. Giáo dục nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, pháp luật, khoa học kỹ thuật, chuyên môn, nghiệp vụ.

         Kiểm tra, giám sát việc thi hành các chế độ, chính sách, pháp luật, bảo đảm việc thực hiện quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Đấu tranh ngăn chặn tiêu cực, tham nhũng và các tệ nạn xã hội, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Phát hiện và tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, giải quyết các tranh chấp lao động và thực hiện các quyền của Công đoàn cơ sở theo quy định của pháp luật.

         Phối hợp với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị tổ chức thực hiện quy chế dân chủ, tổ chức hội nghị cán bộ công chức cơ quan, đơn vị; cử đại diện tham gia các hội đồng xét và giải quyết các quyền lợi của đoàn viên, cán bộ, công chức, viên chức và người lao động. Hướng dẫn, giúp đỡ người lao động cam kết hợp đồng lao động. Cùng với thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan, đơn vị cải thiện điều kiện làm việc, chăm lo đời sống của CNVCLĐ, tổ chức các hoạt động xã hội, từ thiện trong CNVCLĐ.

         Tổ chức vận động CNVCLĐ trong cơ quan, đơn vị, thi đua yêu nước, thực hiện nghĩa vụ của cán bộ, công chức, viên chức, lao động tham gia quản lý cơ quan, đơn vị, cải tiến lề lối làm việc và thủ tục hành chính nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác.

         Phát triển đoàn viên; xây dựng Công đoàn cơ sở vững mạnh và tham gia xây dựng Đảng.

+ Liên đội

          Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; các biện pháp tổ chức thực hiện kế hoạch và chương trình công tác đề ra; chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ và nội dung, phương hướng hoạt động cho các chi đội; hướng dẫn đội viên đoàn kết, giúp đỡ nhau thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.

         Tổng kết, phổ biến, áp dụng những mô hình tiên tiến về công tác Đội và phong trào thiếu nhi. Báo cáo tình hình công tác Đội, phong trào thiếu nhi và hoạt động của Ban chỉ huy liên đội với Ban giám hiệu và Hội đồng Đội Thị xã.

         Phối hợp, tranh thủ sự ủng hộ, tạo điều kiện của ban, ngành, đoàn thể và cộng đồng xã hội thực hiện tốt công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục thiếu nhi; chăm lo các hoạt động của tổ chức Đội và phong trào thiếu nhi; bảo vệ quyền lợi của thiếu nhi, ngăn ngừa và kháng nghị những hành vi xâm hại quyền và lợi ích của trẻ em.

  1. Chế độ thông tin, báo cáo

 Các bộ phận, tổ khối, đoàn thể, giáo viên thực hiện thông tin báo cáo đúng quy định, chính xác; thực hiện và xử lý các nguồn thông tin hiệu quả.

  1. Kế hoạch thời gian làm việc cụ thể theo các tháng
                                                Nội dung, thời gian Ghi chú
Tháng 8/2019  
– Tập trung cán bộ, giáo viên, học sinh tựu trường.

– Hướng dẫn chuẩn bị khai giảng, các hoạt động đầu năm học.

– Tổ chức tập huấn về chuyên môn đầu năm.

– Thực hiện dạy học ôn tập, làm quen; dạy chính thức tuần 1.

– Hội nghị tổng kết năm học 2018-2019, triển khai nhiệm vụ năm học 2019-2020.

 
Tháng 9/2019  
– Khai giảng năm học mới.

– Triển khai thực hiện nhiệm vụ cấp học.

– Cá nhân, các phần hành, CM, nhà trường hoàn thành kế hoạch năm học . Trình-Duyệt kế hoạch năm học.

– Tổ chức Tết Trung thu cho học sinh.

– Hoàn thành hồ sơ KĐCL; hồ sơ trường chuẩn Quốc gia trình thẩm định.

 
Tháng 10/2019  
– Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày 20/10.

– Khảo sát chất lượng các môn văn hóa đợt 1.

– Kiểm tra lại chuẩn Quốc gia; KĐCL..

– Triển khai Hội nghị CBCCVC.

– Vòng sơ khảo và vòng chung kết Trạng nguyên tiếng Anh cấp tỉnh.

 
Tháng 11/2019  
– Tổ chức các hoạt động kỷ niệm 37 năm ngày Nhà giáo Việt Nam.

– Kiểm tra công nhận đạt chuẩn PCGD, XMC cấp MN, TH, THCS.

– Tổ chức HKPĐ HS cấp trường..

– Thi GV dạy giỏi cấp trường.

 
Tháng 12/2019  
– Tổ chức ôn tập, kiểm tra học kỳ 1.

– Báo cáo số liệuHK1, tập hợp báo cáo phòng.

– Tổ chức các hoạt động chào mừng 22/12.

 
Tháng 1/2020  
– Sơ kết học kỳ 1, triển khai nhiệm vụ học kỳ II.

– Thực hiện dạy chương trình học kỳ II

 
Tháng 2/2020  
– Tham gia HKPĐ HS cấp thị

– Thi Tài năng Tiếng Anh cấp thị

– Tổ chức “Ngày hội học sinh tiểu học” cấp trường. Chấm, giới thiệu bài viết chữ đẹp dự thi cấp thị, cấp tỉnh.

 
Tháng 3/2020  
– Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày 26/3.

– Tham gia dự thi HKPĐ cấp tỉnh.

– KT thư viện Tiên tiến.

– Khảo sát chất lượng các môn văn hóa đợt 2.

 
Tháng 4/2020  
– Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày 30/4.

– HD báo cáo số liệu cuối năm; tập hợp số liệu, báo cáo phòng.

– Chỉ đạo hoàn thành chương trình dạy học theo quy định

 
Tháng 5/2020  
– Tổ chức các hoạt động chào mừng Ngày 15/5, 19/5.

– Chỉ đạo ôn tập và kiểm tra chất lượng cuối HK2.

– Đánh giá xây dựng cảnh quan xanh – sạch – đẹp môi trường sư phạm.

– Đón đoàn Kiểm tra thi đua cuối năm.

– Hoàn thành đánh giá, phân loại CBQL, GV, NV. Tổng kết năm học.

– Hướng dẫn triển khai hoạt động hè.

 
Tháng 6/2020  
– Tập hợp, xử lý hồ sơ thi đua. Hoàn thành đánh giá, xếp loại thi đua cuối năm các tập thể, cá nhân.

– Tuyển sinh lớp 1 .

– Tập huấn đổi mới chương trình GDPT.

 
Tháng 7/2020  
– Hướng dẫn các hoạt động chuẩn bị thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021.

– Chỉ đạo công tác điều tra trẻ trong độ tuổi.

– Duyệt tuyển sinh lớp 1.

– Triển khai kế hoạch bồi dưỡng hè năm 2020 cho CB, GV, NV.

 

 

Quá trình chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ năm học, các tổ khối, đoàn thể, giáo viên gặp khó khăn, vướng mắc phát sinh cần phản ánh về Ban giám hiệu để chỉ đạo và xử lý kịp thời.

         Trên đây là toàn bộ kế hoạch hoạt động của nhà trường năm học 2018-2019 đã được xây dựng trên cơ sở thực tế của đơn vị và hệ thống văn bản chỉ đạo của lãnh đạo cấp trên. Tập thể  nhà trường quyết tâm thắt chặt khối đại đoàn kết để cùng nhau thực hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học.

Nơi nhận:                                                                                               HIỆU TRƯỞNG

 – Phòng GD-ĐT;

– UBND xã (phường);

– Công đoàn;

– Lưu: VP.

                                                                                              Trần Xuân Diệu

 

 

 

 

  CHỦ TỊCH UBND XÃ                   TRƯỞNG PHÒNG GD-ĐT